Khuôn cán ren thuỷ lực (lô cán ren)
Khuôn cán ren – còn gọi là lô cán ren, con lăn cán ren – là bộ phận trực tiếp ép lên phôi để tạo ren trên máy cán ren thuỷ lực. Mỗi bộ khuôn ứng với một kiểu ren, một bước ren và phải khớp đường kính lỗ cũng như khoảng cách tâm trục của máy.
- Ren bu lông, ty ren, ren ống và thanh neo.
- Vân thẳng hoặc vân lưới (nhám chéo) tuỳ sản phẩm.
- Chọn theo bản vẽ hoặc mẫu ren bạn đang cán.
Con lăn quyết định hình dạng ren
Máy chỉ tạo lực ép, còn hình dạng và độ chính xác của ren do khuôn quyết định. Cùng một máy, đổi bộ khuôn là đổi được bước ren, kiểu ren; vì vậy khi đặt máy nên xác định luôn loại ren cần cán để nhận đúng bộ khuôn đi kèm.
Hình ảnh một số khuôn cán ren thuỷ lực
Ảnh thực tế các bộ khuôn (lô cán ren) theo đúng hình dạng ren của từng sản phẩm. Bấm vào ảnh để xem ảnh lớn.
Thông số khuôn theo từng máy
Dùng để chọn khuôn đúng cỡ của máy. “—” là chỗ tài liệu nhà sản xuất không ghi, sẽ xác nhận lại khi báo giá.
| Máy | Đường kính ngoài tối đa | Bề rộng tối đa | Đường kính lỗ | Khoảng cách tâm trục |
|---|---|---|---|---|
| Z28-150 | Φ160 mm | 120 mm | Φ54 mm | 120–240 mm |
| Z28-185 (loại nặng) | Φ170 mm | 120 mm | — | 120–240 mm |
| Z28-215 | Φ150–220 mm | 150 mm | Φ75 mm | 150–240 mm |
| Z28-480 | — | 220 mm | Φ85 mm | 180–480 mm |
| ZC28-680 | Φ260 mm | 220 mm | Φ85–100 mm | 185–480 mm |
| ZC28-1200 | Φ320 mm | 300 mm | — | 180–480 mm |
| SJ-125 (3 trục) | Φ160 mm | 120 mm | — | — |
Chưa chắc máy của bạn dùng khuôn nào? Gửi mẫu hoặc bản vẽ ren (bước ren, đường kính, chiều dài ren) kèm model máy, chúng tôi kiểm tra và báo giá khuôn phù hợp.
Bản nháp, cần kỹ thuật viên của công ty xác nhận trước khi đăng chính thức.











